Đóng lệ phí trước bạ xe máy là bao nhiêu?

Xe máy là phương tiện đi lại của nhiều người dân Việt Nam. Bởi tính tiện dụng của nó thích hợp với điều kiện giao thông của nước ta hiện nay. Tuy vậy, nhiều người sở hữu xe nhưng không biết tới phí trước bạ xe là gì và lệ phí trước bạ xe máy là bao nhiêu?

>>>Xem thêm: Tìm hiểu về cách phân loại bằng lái xe. Bằng b2 lái được những loại xe nào?

Người dùng có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Tìm hiểu về phí trước bạ của xe máy

Lệ phí trước bạ hay còn gọi là thuế trước bạ. Theo quy định của luật pháp, trước khi công dân sở hữu một tài sản cố định nào đó thì đều phải nộp thuế cho Nhà nước hay hiểu cách khác là loại thuế mà công dân sở hữu một tài sản cố định cần phải đăng kí quyền sở hữu tài sản bằng cách nộp thuế cho nhà nước. Xe máy được gọi là một loại tài sản có giá trị cần phải nộp thuế. Các thủ tục hành chính như đăng ký biển xe máy mới, chuyển nhượng tên người chủ sở hữu xe cũng phải nộp lệ phí.

Nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi cá nhân. Công dân bị phạt theo luật pháp nếu có hành vi trốn thuế. Vì thế mỗi người cần tuân thủ các quy định của việc nộp thuế.

Phương pháp tính phí trước bạ của xe máy

Thuế trước bạ xe máy được quy định tại Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP do Chính Phủ đề ra và quy định của Bộ tài chính tại Khoản 4, Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC thì mức phí thuế trước bạ được đề ra cho xe máy sẽ có công thức tính như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng: Đối với xe máy mức thu sẽ là 2% giá trị của xe. Ngoài trừ các trường hợp đặc biệt:

  1. Sẽ thu 5% cho lệ phí trước bạ lần đầu đối với các loại xe máy dành cho các cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc tỉnh và trung ương, thị xã nơi mà có UBND tỉnh có trụ sở ở đó. Mức thu lệ phí trước bạ này cao hơn một chút so với những nơi còn lại.
  2. Đối với những xe tham gia nộp thuế trước bạ lần thứ 2 trở đi, tức là xe đã qua sử dụng được sang nhượng thì mức thu áp dụng là 1%. Đối với việc chủ tài sản đã có kê khai và nộp lệ phí trước bạ ít hơn 5% và bàn giao, sang nhượng cho những đối tượng cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc tỉnh và trung ương, thị xã nơi mà có UBND tỉnh có trụ sở ở đó thì mức thu là 5%.
  3. Giá tính phí trước bạ này là do các cơ quan chức năng tiến hành đề ra, đó là thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Chính vì lý do đó mà có thể ở mỗi tỉnh thành sẽ có sự chênh lệch trong mức phí trước bạ này, tuy nhiên nó sẽ chênh lệch không quá cao. Người khi đến nộp lệ phí trước bạ nếu như chưa hiểu hay còn băn khoăn điều gì sẽ được tư vấn, giải thích, hướng dẫn cụ thể theo những giấy tờ, quy định đã ban hành.
Lệ phí xe máy trước bạ là bao nhiêu
Mỗi loại xe máy có mức phí khác nhau

Nộp lệ phí trước bạ xe máy ở đâu?

Người dân muốn nộp lệ phí trước bạ thì đến các chi cục thuế tại các quận ( huyện) nơi đăng ký. Đối với các thành phố lớn thì công dân tới cơ quan đăng ký hộ khẩu thường trú.

  • 1 bản phô tô + 1 bản gốc của giấy chứng nhận xuất xưởng của xe.
  • 1 bản phô tô + 1 bản gốc hóa đơn giá trị gia tăng của cửa hàng, siêu thị đã bán chiếc xe đó cho bạn.
  • Tờ khai lệ phí trước bạ. Tờ này sẽ được cung cấp bởi các chi cục thuế. Bạn cần viết 2 bản và chỉ cần điền đầy đủ thông tin theo tờ khai mẫu là được.

Sau khi người dân đã có đủ giấy tờ và điền vào tờ khai chính xác thì cán bộ ở chi cục thuế sẽ tiếp nhận và có trách nhiệm xử lý hồ sơ và có lịch hẹn trả kết quả. Sau khi có kết quả thì cán bộ Nhà nước ở chi cục thuế đó trả lại một tờ khai và mang nó đến kho bạc nhà nước để nộp tiền.

Người đi nộp thuế cần lưu ý tới việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ trước khi nộp phí để tránh tình trạng mất thời gian.

Chủ sở hữu xe máy cần nộp thuế trước khi sử dụng xe
Chủ sở hữu xe máy cần nộp thuế trước khi sử dụng xe

Lệ phí trước bạ xe máy là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
  Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)      
1 Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000 – 1.000.000 200.000 50.000
2 Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000 – 2.000.000 400.000 50.000
3 Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000 – 4.000.000 800.000 50.000
4 Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000

Như vậy, việc đóng thuế tài sản cá nhân là nghĩa vụ của mỗi người. Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc lệ phí trước bạ xe máy là bao nhiêu? của nhiều người.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *