Quy định về thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Ô tô là phương tiện đi lại được nhiều người dân Việt Nam lựa chọn. Hầu như đa số người chủ sở hữu xe chú trọng đến việc sửa chữa, bảo dưỡng thay thế chi tiết máy mà không để ý đến thời hạn đăng kiểm xe ô tô. Nhiều người điều khiển xe ô tô đã bị xử phạt hành chính vì lý do hết hạn đăng kiểm.

Vậy đi xe ô tô bao lâu thì đến thời gian đăng kiểm là câu hỏi mà nhiều người còn khá mơ hồ và hay nhắc tới. Bài viết sau sẽ giải đáp khúc mắc của người dùng ô tô.

>>>BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Đóng lệ phí trước bạ xe máy là bao nhiêu?

Chu kỳ đăng kiểm của xe ô tô

Thông tư 70/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về thời hạn đăng kiểm đối với các phương tiện cơ giới đường bộ.

Trong khi đó quy định đối với xe ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải và các loại ô tô chở người các loại trên 09 chỗ quy định thành 2 nhóm. Với nhóm xe này, nếu không cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực thì thời hạn kiểm định lần đầu là 18 tháng, kiểm định định kỳ là 6 tháng. Và các xe này có cải tạo các tính năng như trên thì chu kỳ kiểm định đầu là 12 tháng và chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

Đối với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm thì chu kỳ kiểm định đầu là 24 tháng, định kỳ là 12 tháng. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm phải kiểm định lần đầu 24 tháng, định kỳ 6 tháng.
Riêng đối với ô tô chở người các loại trên  09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên có chu kỳ kiểm định định kỳ thấp nhất, chỉ 03 tháng.

Quy định chi tiết về chu kỳ kiểm định xe ô tô theo thông tư 70/2015/TT-BGTVT
Quy định chi tiết về chu kỳ kiểm định xe ô tô theo thông tư 70/2015/TT-BGTVT

Mức phạt hành chính khi không đăng kiểm ô tô

Thông tư 70/2015/TT-BGTVT nêu rõ, chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới  chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất. Số chỗ trên xe chở người bao gồm cả người lái.

Nếu các chủ xe không thực hiện đăng kiểm đúng quy định, theo theo Điểm c, Khoản 4, Điều 16 của Nghị định 46 quy định về Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trong các hành vi vi phạm điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 1 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (theo Điểm a, Khoản 6, Điều 16).

Tránh bị xử phạt hành chính thì người lái xe nên đăng kiểm đúng hạn
Tránh bị xử phạt hành chính thì người lái xe nên đăng kiểm đúng hạn

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị khi đến thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Khi đi đăng kiểm, chủ xe cần lưu ý kiểm tra đầy đủ các giấy tờ gồm:

– Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao đăng ký xe, giấy hẹn cấp đăng ký xe);

– Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện;

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để

nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG,

LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới còn hiệu lực.

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

Để đảm bảo sự an toàn của người lái xe và những người xung quanh thì người sử dụng xe ô tô cần chú ý tới thời hạn đăng kiểm xe ô tô.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *